Thạc sĩ. NGÔ THỊ THÙY DƯƠNG- GIÁO VIÊN HÓA HỌC- ĐT 0832261980
Gốc > TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HOC SINH GIỎI HÓA > TÀI LIỆU DÀNH CHO HỌC SINH > TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG HÓA 8-9 > CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG >
18 - CHUYEN DE BAI TOAN 1 MOL

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Ngô Thị Thùy Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:09' 18-06-2023
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn: st
Người gửi: Ngô Thị Thùy Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:09' 18-06-2023
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thu Hằng)
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN 1 MOL
1. Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại hóa trị II (MO) vào một l ượng dung d ịch H 2SO4 20% (vừa đủ) ta
được dung dịch Y chứa MSO4 có nồng độ 22,64%. Xác định nguyên tử lượng của M.
2. Cho một lượng oxit của kim loại hoá trị II tác dụng vừa hết với l ượng vừa đ ủ dung d ịch HCl 7,3%,
thu được dung dịch muối clorua của kim loại đó nồng độ 10,51%. Hãy xác định oxit kim loại đó.
3. Hoà tan vừa đủ ôxit của kim loại M có công thức MO vào dung dịch H2SO4 loãng nồng độ 4,9% được
dung dịch chỉ chứa một muối tan có nồng độ 7,69%. Xác định tên kim loại M.
4. Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH) 2 bằng một lượng vừa đủ dd H 2SO4 20% thu được dung dịch
muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là
5. Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại hoá trị hai bằng dd HCl 14,6% vừa đủ thu đ ược m ột dd mu ối
có nồng độ 18,19%. Kim loại đã dùng là ?
6. Trong một chiếc cốc đựng một muối cacbonat kim loại hóa trị I. Thêm từ từ dung dịch H 2SO4 10% vào
cốc cho đến khi khí vừa thoát hết thu được muối Sunfat có nồng độ 13,63%. H ỏi đó là muối cacbonat
của kim loại nào?
7. Hòa tan hoàn toàn một muối cacbonat của kim loại M bằng một lượng dung dịch H 2SO4 9,8% người ta
thu được dung dịch muối sunfat có nồng độ 11,54%. Tìm công thức của muối cacbonat đã dùng?
8. a/ Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ X% tác dụng với một lượng hỗn hợp 2 kim loại Na và Mg
(dùng dư) ta thấy lượng khí hiđro tạo thành bằng 0,05a gam. Tính X?
b/ Khi hòa tan b gam oxit của một kim loại hóa trị II bằng m ột l ượng v ừa đ ủ dung d ịch H2SO4 nói
trên thì thu được dung dịch muối có nồng độ 18,2%. Xác định kim loại M?
8. Hòa tan một lượng oxit của một kim loại R vào một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 22,05% sau phản
ứng thu được dung dịch B có nồng độ 23,83%. Xác định công thức của oxit.
9. Hòa tan một hidroxit kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO 3 6,3%, người ta thu được
một dung dịch muối nitrat có nồng độ 8,96%. Hãy xác định công thức hidroxit đã dùng.
10. Hòa tan một lượng muối cacbonat của kim loại R vào một lượng dung dịch H 2SO4 19,6% loãng,vừa
đủ,thu được dung dịch muối sunfat 26,5734%. Hãy xác định công thức muối cacbonat và mu ối sunfat
của kim loại đã cho.
11. Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl 2 10%. Đun nóng trong không khí cho
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ phần trăm c ủa muối tạo thành trong dung d ịch sau
phản ứng (coi nước bay hơi trong quá trình đun nóng không đáng kể)
12. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được
dung dịch Y. Nồng độ của MgCl 2 trong dung dịch Y là 11,7866%. Tính nồng độ phần trăm c ủa
FeCl2 trong dung dịch Y ?
13. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe, Zn bằng một lượng vừa đủ dung d ịch HCl 10%, thu đ ược
dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong Y là 8,05%. Nồng độ phần trăm của ZnCl2 trong Y là:
14. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu đ ược
dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Tính nồng độ phần trăm c ủa MgCl 2
trong dung dịch Y.
15. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R trong dung dịch HCl 18,25% thu được khí H 2 và
dung dịch Y chỉ chứa hai chất tan là RCl 2 có nồng độ 19,10% và MgCl 2 có nồng độ 7,14%. Xác định
kim loại R.
16. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một l ượng vừa đ ủ dd HCl 20% thu đ ược dung
dịch Y. Biết nồng độ của MgCl2 trong dung dịch Y là 11,787%.
a/ Viết phương trình phản ứng.
b/ Tính nồng độ % của muối sắt trong dung dịch Y.
c/ Nếu thêm vào dung dịch Y nói trên một lượng dung dịch NaOH 10% vừa đủ để tác dụng thì nồng
độ % của chất có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu ?
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN QUY VỀ 100
1.
Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe 2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối
lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên
bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác
định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
[NXL] Hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3 và Al2O3; trong đó khối lượng của Al2O3 bằng 1/5 khối lượng
các muối cacbonat. Nung X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được ch ất rắn Y có kh ối
lượng bằng 60% khối lượng X. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong X?
[NXL] Hỗn hợp X gồm BaCO3, ZnCO3 và Al2O3; trong đó khối lượng của Al 2O3 bằng 1/9 khối lượng
các muối cacbonat. Nung X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được ch ất rắn Y có kh ối
lượng bằng 70% khối lượng X. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong X?
Hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3 và Al2O3; trong đó khối lượng của Al2O3 bằng 1/10 khối lượng các
muối cacbonat. Nung X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y có khối lượng
bằng 56,8% khối lượng X. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong X?
Hỗn hợp gồm CaCO3 lẫn A12O3 và Fe2O3 trong đó có A12O3 chiếm 10,2% còn Fe2O3 chiếm 9,8%.
Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng hỗn hợp
ban đầu. Tính % khối lượng chất rắn tạo ra.
Hỗn họp gồm NaCl, KCl (hỗn hợp A) tan trong nước thành dùng dịch. Thêm AgNO 3 dư vào dung
dịch này tách ra 1 lượng kết tủa bằng 229,6% so với lượng A. Tìm % m mỗi chất trong A.
Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr khi tác dụng với AgNO 3 dư thì tạo ra 1 lượng kết tủa bằng lượng
AgNO3 đã phản ứng. Tìm % m mỗi chất trong hỗn hợp.
Hỗn hợp (M) gồm oxit của một kim loại hoá trị II và muối cacbonat c ủa kim lo ại đó được hoà tan
hết bằng axit H2SO4 loãng vừa đủ, tạo ra khí (N) và dung dịch (L). Đem cô c ạn dung d ịch (L) thu
được một lượng muối khan bằng 168% khối lượng (M).
a/ Xác định kim loại hoá trị II, biết lượng khí (N) bằng 44% khối lượng của (M).
9.
b/ Phần trăm khối lượng mỗi chất trong (M) bằng bao nhiêu ?
Cho m gam hỗn hợp Na và Fe tác dụng hết với axit HCl. Dung d ịch thu đ ược cho tác d ụng v ới
Ba(OH)2 dư rồi lọc lấy kết tủa tách ra, nung trong không khí đến lượng không đ ổi thu đ ược ch ất
rắn nặng m gam. Tính % khối lượng mỗi kim loại ban đầu.
10. Hỗn hợp gồm CaCO3 và CaSO4 được hoà tan bằng axit H2SO4 vừa đủ. Sau phản ứng đun cho bay
hơi bớt nước và lọc được 1 lượng kết tủa bằng 121,43% lượng hỗn bợp đầu. Tính phần trăm kh ối
lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu?
11. Muối A tạo bởi kim loại M (hoá trị III) và phi kim X (hoá tr ị I). Hoà tan 1 l ượng A vào n ước đ ược
dung dịch A'. Nếu thêm AgNO 3 dư vào A' thì lượng kết tủa tách ra bằng 188% lượng A. Nếu thêm
Na2CO3 dư vào dung dịch A' thì lượng kết tủa tách ra bằng 50% lượng A. Hỏi kim loại M và phi kim
X là nguyên tố nào ? Công thức muối A.
12. Hỗn hợp A gồm các kim lọại Mg, Al, Cu. Oxi hoá hoàn toàn m gam A thu được 1,72m gam h ỗn h ợp
3 oxit với hoá trị cao nhất của mỗi kim loại. Hòa tan m gam A b ằng dung đ ịch HCl d ư thu đ ược
0,952m dm3 H2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A (cho biết hoá trị m ỗi kim loại không
đổi trong 2 thí nghiệm trên).
13. Nung nóng 1,32a gam h ỗn h ợp Mg(OH) 2 và Fe(OH)2 trong không khí đ ến l ượng không đ ổi nh ận
được chất rắn có khối lượng bằng a gam. Tính % lượng mỗi oxit t ạo ra.
14. Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ X% tác dụng với một lượng hỗn hợp 2 kim loại Na và Mg
(dùng dư) ta thấy lượng khí hiđro tạo thành bằng 0,05a gam. Tính X?
15. Cho a gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ C% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp K và Fe (dư). Sau
phản ứng khối lượng chung giảm 0,0457a gam. Tìm nồng độ dung dịch axit.
1. Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại hóa trị II (MO) vào một l ượng dung d ịch H 2SO4 20% (vừa đủ) ta
được dung dịch Y chứa MSO4 có nồng độ 22,64%. Xác định nguyên tử lượng của M.
2. Cho một lượng oxit của kim loại hoá trị II tác dụng vừa hết với l ượng vừa đ ủ dung d ịch HCl 7,3%,
thu được dung dịch muối clorua của kim loại đó nồng độ 10,51%. Hãy xác định oxit kim loại đó.
3. Hoà tan vừa đủ ôxit của kim loại M có công thức MO vào dung dịch H2SO4 loãng nồng độ 4,9% được
dung dịch chỉ chứa một muối tan có nồng độ 7,69%. Xác định tên kim loại M.
4. Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH) 2 bằng một lượng vừa đủ dd H 2SO4 20% thu được dung dịch
muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là
5. Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại hoá trị hai bằng dd HCl 14,6% vừa đủ thu đ ược m ột dd mu ối
có nồng độ 18,19%. Kim loại đã dùng là ?
6. Trong một chiếc cốc đựng một muối cacbonat kim loại hóa trị I. Thêm từ từ dung dịch H 2SO4 10% vào
cốc cho đến khi khí vừa thoát hết thu được muối Sunfat có nồng độ 13,63%. H ỏi đó là muối cacbonat
của kim loại nào?
7. Hòa tan hoàn toàn một muối cacbonat của kim loại M bằng một lượng dung dịch H 2SO4 9,8% người ta
thu được dung dịch muối sunfat có nồng độ 11,54%. Tìm công thức của muối cacbonat đã dùng?
8. a/ Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ X% tác dụng với một lượng hỗn hợp 2 kim loại Na và Mg
(dùng dư) ta thấy lượng khí hiđro tạo thành bằng 0,05a gam. Tính X?
b/ Khi hòa tan b gam oxit của một kim loại hóa trị II bằng m ột l ượng v ừa đ ủ dung d ịch H2SO4 nói
trên thì thu được dung dịch muối có nồng độ 18,2%. Xác định kim loại M?
8. Hòa tan một lượng oxit của một kim loại R vào một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 22,05% sau phản
ứng thu được dung dịch B có nồng độ 23,83%. Xác định công thức của oxit.
9. Hòa tan một hidroxit kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO 3 6,3%, người ta thu được
một dung dịch muối nitrat có nồng độ 8,96%. Hãy xác định công thức hidroxit đã dùng.
10. Hòa tan một lượng muối cacbonat của kim loại R vào một lượng dung dịch H 2SO4 19,6% loãng,vừa
đủ,thu được dung dịch muối sunfat 26,5734%. Hãy xác định công thức muối cacbonat và mu ối sunfat
của kim loại đã cho.
11. Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl 2 10%. Đun nóng trong không khí cho
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ phần trăm c ủa muối tạo thành trong dung d ịch sau
phản ứng (coi nước bay hơi trong quá trình đun nóng không đáng kể)
12. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được
dung dịch Y. Nồng độ của MgCl 2 trong dung dịch Y là 11,7866%. Tính nồng độ phần trăm c ủa
FeCl2 trong dung dịch Y ?
13. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe, Zn bằng một lượng vừa đủ dung d ịch HCl 10%, thu đ ược
dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong Y là 8,05%. Nồng độ phần trăm của ZnCl2 trong Y là:
14. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu đ ược
dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Tính nồng độ phần trăm c ủa MgCl 2
trong dung dịch Y.
15. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R trong dung dịch HCl 18,25% thu được khí H 2 và
dung dịch Y chỉ chứa hai chất tan là RCl 2 có nồng độ 19,10% và MgCl 2 có nồng độ 7,14%. Xác định
kim loại R.
16. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một l ượng vừa đ ủ dd HCl 20% thu đ ược dung
dịch Y. Biết nồng độ của MgCl2 trong dung dịch Y là 11,787%.
a/ Viết phương trình phản ứng.
b/ Tính nồng độ % của muối sắt trong dung dịch Y.
c/ Nếu thêm vào dung dịch Y nói trên một lượng dung dịch NaOH 10% vừa đủ để tác dụng thì nồng
độ % của chất có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu ?
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TOÁN QUY VỀ 100
1.
Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe 2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối
lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên
bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác
định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
[NXL] Hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3 và Al2O3; trong đó khối lượng của Al2O3 bằng 1/5 khối lượng
các muối cacbonat. Nung X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được ch ất rắn Y có kh ối
lượng bằng 60% khối lượng X. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong X?
[NXL] Hỗn hợp X gồm BaCO3, ZnCO3 và Al2O3; trong đó khối lượng của Al 2O3 bằng 1/9 khối lượng
các muối cacbonat. Nung X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được ch ất rắn Y có kh ối
lượng bằng 70% khối lượng X. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong X?
Hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3 và Al2O3; trong đó khối lượng của Al2O3 bằng 1/10 khối lượng các
muối cacbonat. Nung X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y có khối lượng
bằng 56,8% khối lượng X. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong X?
Hỗn hợp gồm CaCO3 lẫn A12O3 và Fe2O3 trong đó có A12O3 chiếm 10,2% còn Fe2O3 chiếm 9,8%.
Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng hỗn hợp
ban đầu. Tính % khối lượng chất rắn tạo ra.
Hỗn họp gồm NaCl, KCl (hỗn hợp A) tan trong nước thành dùng dịch. Thêm AgNO 3 dư vào dung
dịch này tách ra 1 lượng kết tủa bằng 229,6% so với lượng A. Tìm % m mỗi chất trong A.
Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr khi tác dụng với AgNO 3 dư thì tạo ra 1 lượng kết tủa bằng lượng
AgNO3 đã phản ứng. Tìm % m mỗi chất trong hỗn hợp.
Hỗn hợp (M) gồm oxit của một kim loại hoá trị II và muối cacbonat c ủa kim lo ại đó được hoà tan
hết bằng axit H2SO4 loãng vừa đủ, tạo ra khí (N) và dung dịch (L). Đem cô c ạn dung d ịch (L) thu
được một lượng muối khan bằng 168% khối lượng (M).
a/ Xác định kim loại hoá trị II, biết lượng khí (N) bằng 44% khối lượng của (M).
9.
b/ Phần trăm khối lượng mỗi chất trong (M) bằng bao nhiêu ?
Cho m gam hỗn hợp Na và Fe tác dụng hết với axit HCl. Dung d ịch thu đ ược cho tác d ụng v ới
Ba(OH)2 dư rồi lọc lấy kết tủa tách ra, nung trong không khí đến lượng không đ ổi thu đ ược ch ất
rắn nặng m gam. Tính % khối lượng mỗi kim loại ban đầu.
10. Hỗn hợp gồm CaCO3 và CaSO4 được hoà tan bằng axit H2SO4 vừa đủ. Sau phản ứng đun cho bay
hơi bớt nước và lọc được 1 lượng kết tủa bằng 121,43% lượng hỗn bợp đầu. Tính phần trăm kh ối
lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu?
11. Muối A tạo bởi kim loại M (hoá trị III) và phi kim X (hoá tr ị I). Hoà tan 1 l ượng A vào n ước đ ược
dung dịch A'. Nếu thêm AgNO 3 dư vào A' thì lượng kết tủa tách ra bằng 188% lượng A. Nếu thêm
Na2CO3 dư vào dung dịch A' thì lượng kết tủa tách ra bằng 50% lượng A. Hỏi kim loại M và phi kim
X là nguyên tố nào ? Công thức muối A.
12. Hỗn hợp A gồm các kim lọại Mg, Al, Cu. Oxi hoá hoàn toàn m gam A thu được 1,72m gam h ỗn h ợp
3 oxit với hoá trị cao nhất của mỗi kim loại. Hòa tan m gam A b ằng dung đ ịch HCl d ư thu đ ược
0,952m dm3 H2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A (cho biết hoá trị m ỗi kim loại không
đổi trong 2 thí nghiệm trên).
13. Nung nóng 1,32a gam h ỗn h ợp Mg(OH) 2 và Fe(OH)2 trong không khí đ ến l ượng không đ ổi nh ận
được chất rắn có khối lượng bằng a gam. Tính % lượng mỗi oxit t ạo ra.
14. Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ X% tác dụng với một lượng hỗn hợp 2 kim loại Na và Mg
(dùng dư) ta thấy lượng khí hiđro tạo thành bằng 0,05a gam. Tính X?
15. Cho a gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ C% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp K và Fe (dư). Sau
phản ứng khối lượng chung giảm 0,0457a gam. Tìm nồng độ dung dịch axit.
 
NGÀY 20 THÁNG 10








